Có nhiều phương pháp đánh giá tính cách con người, một trong số đó là Big Five. Lý thuyết đánh giá tính cách con người theo 5 nhóm yếu tố được phát triển vào năm 1980 và được phổ biến rộng từ năm 1990. Đánh từ big five trên mạng xã hội https://www.google.com, trong khoảng 0,68 giây có khoảng 6.620.000.000 kết quả (thời điểm 7/2023), một số lượng khổng lồ về mối quan tâm của con người cho một vấn đề. 

Mô hình Big Five này được xác định bởi một số nhóm nhà nghiên cứu độc lập, những người phân tích nhân tố hành vi của con người qua các mô tả bằng lời, tạo ra hệ thống câu hỏi để mỗi người có thể tự đánh giá, so sánh với người khác, từ đó có thể rút ra kết luận về tính cách của riêng mình. Từ đây có thể tự đánh giá: Ta là ai? và tự hoàn thiện mình theo thời gian.

Mô hình Big Five không phải là mô hình duy nhất đánh giá tính cách con người và còn có những đánh giá chưa hết (liên quan đến mối quan hệ với tính di truyền; chưa quan tâm đến thời gian còn là trẻ em, thiếu niên; sự phân biệt về giới tính; thứ tự sinh trong gia đình; môi trường văn hóa; sức khỏe; tôn giáo...). Tuy nhiên đây là một mô hình cung cấp những thông tin nhất định cho việc đào tạo và tự rèn luyện tính cách của mỗi con người, được cả xã hội quan tâm.

Big Five là một mô hình đánh giá con người theo 5 tính cách (khả năng/vấn đề): 1) Cân bằng cảm xúc (Emotional Stability, còn có tên gọi khác là Nhiễu tâm/Neuroticism); 2) Đồng thuận (Agreeableness); 3) Hướng ngoại (Extraversion; 4) Tận tâm (Conscientiousness); 5) Sẵn sàng trải nghiệm (Openness).

Hai nhân tố đầu (1) và (2) mang tính nội sinh - từ bên trong ta hướng ra ngoài; Hai nhân tố sau (4) và (5) mang tính ngoại nhập - từ bên ngoài hướng vào bên trong ta. Nhân tố (3) là trung gian của yếu tố nội sinh và ngoại nhập.

Trong Mô hình Big Five, các chuyên gia tâm lý xác lập rất nhiều câu hỏi:  45 câu, 50 câu, 60 câu và có thể mở rộng lên đến 120 câu và nhiều hơn. Người tự đánh giá trả lời một cách thành thực theo 5 mức về một câu hỏi: i) Rất không đồng ý; ii) Không đồng ý; iii) Trung lập: iv) Đồng ý; v) Rất đồng ý. Sau đó, mỗi người nhận được kết quả đánh giá qua biểu tượng một Hình ngũ giác, được hình thành bởi các mức điểm trả lời (điểm cao nhất của mỗi cánh là 60 điểm).

Biểu tượng Hình ngũ giác (Big Five) của mỗi người có thể thay đổi theo thời gian gắn với sự thay đổi về học vấn,  nghề nghiệp và mức chịu trách nhiệm của mình.

Khi so sánh với Hình ngũ giác (BigFive) của những người khác, có thể gợi cho ta sự thức tỉnh để tự học hỏi, học tập và học hành.

Không có hình Biểu tượng Big Five tốt hay xấu. Đây chỉ là một gợi mở cho chính ta về một câu hỏi mà trong cuộc đời ai cũng phải tự trả lời: Ta là ai?.

Ban biên tập Big Five (talaai.com.vn) đưa ra Mô hình Big Five với Bộ 90 câu hỏi; hy vọng cung cấp một công cụ đơn giản và thuận tiện cho mọi người tự đánh giá.

1.2.       Đặc điểm 5 nhóm tính cách

- Nhóm tính cách 1 - Cân bằng cảm xúc:

Cân bằng cảm xúc (Emotional Stability - ES), còn có một tên khác là Rối loạn cảm xúc (Neuroticism). Những người có mức đánh giá thấp (hay điểm thấp) liên quan đến chứng bệnh về thần kinh (suy nhược thần kinh) và dễ có những cảm xúc tiêu cực như: Lo lắng, buồn bã, cô đơn, căng thẳng, bồn chồn, thất vọng, mất tự tin, nhút nhát, sợ hãi, bất lực, mỏi mệt, chán nản, tức giận, dễ bị tổn thương, kích động và không cảm thấy sự vui sướng. Những người có mức đánh giá cao (hay điểm cao) ở tính cách này thể hiện khả năng duy trì ổn định và cân bằng thần kinh của con người: Hiếm khi sợ hãi hay lo lắng, buồn bã, cô đơn, căng thẳng, bồn chồn; Giữ được sự bình tĩnh, kiên trì; Có thể tự động viên bản thân và tự đứng dậy khi vấp ngã; Luôn vui vẻ và sẵn sàng chia sẻ với mọi người xung quanh…

Cân bằng cảm xúc là tính cách được ưa thích trong hầu hết ngành nghề vì những người này có thể kiểm soát được cảm xúc của mình nhiều hơn trong công việc. Ngược lại, những người có mức điểm thấp dễ bị phân tâm trong công việc, đặc biệt là công việc phức tạp.

- Nhóm tính cách 2 - Đồng thuận:

Đồng thuận (Agreeableness - A): Thể hiện tập hợp một số tính cách cá nhân như:

+ Dễ chịu: Những người đạt mức điểm cao ở tính cách này là người đồng cảm và vị tha, thích hợp tác, quan tâm chu đáo và tử tế với mọi người, làm để hướng tới sự tốt đẹp của xã hội. Những người có mức điểm thấp liên quan đến hành vi ích kỷ, tự cao tự đại và thiếu đồng cảm, dễ thao túng và cạnh tranh với người khác hơn là hợp tác, tham lam hay còn được gọi là tư lợi.

+ Tin tưởng: Những người đạt mức điểm cao ở tính cách này thường tin rằng ý định của người khác là nhân từ, luôn lịch sự và tôn trọng người khác. Những người ở mức điểm thấp thường có xu hướng nghi ngờ hoặc coi người khác là không trung thực hoặc nguy hiểm.

+ Thẳng thắn: Những người đạt mức điểm cao ở tính cách này có xu hướng tương tác với người khác một cách trực tiếp và trung thực. Những người ở mức điểm thấp thường ít quan hệ trực tiếp hơn, có xu hướng tự giám sát cao và thường hay gian dối hoặc lôi kéo.

+ Hòa đồng: Những người đạt điểm cao ở tính cách này có xu hướng ôn hòa, thích hợp tác, gắn bó với bạn bè, được mọi người quý mến. Những người ở mức điểm thấp có xu hướng hay tranh cãi, hung hăng, đối nghịch, gây gổ và hay báo thù.

+ Khiêm tốn: Những người đạt mức điểm cao ở tính cách này có xu hướng khiêm tốn và tập trung vào các công việc. Những người ở mức điểm thấp có xu hướng kiêu ngạo, tự đề cao bản thân và thích sự nâng bốc, nịnh bợ, luôn muốn mình là trung tâm của sự chú ý.

+ Bao dung và tha thứ: Là một thước đo về cách một cá nhân thường đánh giá người khác, thiết lập mối quan hệ thân thiện bằng cách tạo lập lòng tin và tha thứ cho người vi phạm, tránh phán xét quá mức. Những người ở mức điểm thấp lại có tính cách chỉ trích và phán xét cao, lạnh lùng và tính toán, có xu hướng giữ mối hận thù.

- Nhóm tính cách 3 - Hướng ngoại:

(Extraversion - E): Là trạng thái chủ yếu đạt được sự hài lòng từ bên ngoài bản thân, thể hiện mức độ tương tác với người khác. Đối ngược với tính cách Hướng ngoại là tính cách Hướng nội.

Hướng nội là tính cách được đặc trưng bởi sự định hướng trong cuộc sống thông qua các nội dung chủ quan bên trong.

Hướng ngoại là tính cách được đặc trưng bởi sự tập trung vào đối tượng bên ngoài, thể hiện sự tương tác với bên ngoài. Những người đạt mức điểm cao ở tính cách này thích giao tiếp giữa con người, nhiệt tình, năng động và lạc quan; vui vẻ, hoạt bát, tràn đầy năng lượng; quan tâm đến các cuộc hội họp xã hội, ưa thích cuộc sống có nhịp độ nhanh, sôi động và cảm thấy buồn chán khi ở một mình. Những người đạt mức điểm thấp ở tính cách này là những người hướng nội với mức độ tương tác và hoạt động xã hội thấp; trầm lặng, trầm tính, cân nhắc và ít tham gia vào hoạt động xã hội. Những người hướng nội không hẳn là những người trầm cảm hay nhút nhát, họ cần nhiều thời gian ở một mình hơn người hướng ngoại.

- Nhóm tính cách 4 - Tận tâm:

Tận tâm (Conscientiousness - C): Là tính cách thể hiện sự tự kỷ luật, hành động một cách nghiêm túc, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ và coi trọng nghĩa vụ đối với người khác. Những người có mức điểm cao ở tính cách này có xu hướng làm việc chăm chỉ, tự giác, hiệu quả và đáng được tin cậy; thể hiện năng lực, kiên trì, và nỗ lực; biết cách tổ chức và sắp xếp công việc; việc thực hiện công việc một cách cẩn thận với mục tiêu, phương pháp và kế hoạch hành động rõ ràng; gọn gàng và ngăn nắp, trật tự. Những người có mức điểm thấp ở tính cách này có xu hướng làm việc dễ dãi và mất trật tự, hành vi tự phát, cẩu thả và thiếu độ tin cậy; không có khả năng thúc đẩy bản thân thực hiện nhiệm vụ mà cá nhân mong muốn hoàn thành; không có động lực cao để thành công.

- Nhóm tính cách 5 - Sẵn sàng trải nghiệm:

Sẵn sàng trải nghiệm (Openness - O): Là sự đánh giá chung về nghệ thuật, cảm xúc, sự phiêu lưu, những ý tưởng khác thường, trí tưởng tượng, sự tò mò và sự đa dạng của trải nghiệm. Tính cách này còn bao hàm khả năng tiếp cận kiến thức, công nghệ và nguồn lực khác nhau; liên quan đến khái niệm mở. Những người có mức điểm cao ở tính cách này thể hiện cách tò mò về trí tuệ, cởi mở với cảm xúc mới, nhạy cảm với thẩm mỹ và nghệ thuật; sẵn sàng thử nghiệm điều mới và sáng tạo, luôn mong muốn tìm kiếm những ý tưởng và trải nghiệm hưng phấn, mãnh liệt; có khả năng giữ được những niềm tin khác thường. Song họ có thể tham gia vào các hành động không thể đoán trước được. Những người ở mức điểm thấp, thường tìm cách đạt được một công việc nào đó thông qua sự kiên trì và có đặc điểm thực dụng, dựa vào nguyên tắc, dữ liệu, kinh nghệm có sẵn, đôi khi bị cho là giáo điều và bảo thủ.

2.    Bộ 90 câu hỏi đánh giá

 

Tính cách CÂN BẰNG CẢM XÚC ( Emotional Stability - ES) 

ES1

Tôi không phải là kiểu người hay lo lắng

ES2

Tôi thường xuyên cảm thấy bản thân mình kém cỏi, không bằng người khác (*)

ES3

Khi có nhiều áp lực, tôi thấy như mình không thể chịu đựng và suy nghĩ thêm được gì nữa (*)

ES4

Hiếm khi tôi cảm thấy buồn bã và cô đơn

ES5

Tôi hay căng thẳng, bồn chồn về những việc có thể trở nên tồi tệ (*)

ES6

Nhiều khi tôi cảm thấy mình thật vô dụng (*)

ES7

Cảm xúc của tôi khá ổn định, hiếm khi sợ hãi hay lo lắng

ES8

Tôi thường xuyên cảm thấy tức giận với mọi người xung quanh (*)

ES9

Tôi rất dễ nản lòng và mất tự tin (*)

ES10

Hiếm khi tôi buồn phiền, chán nản và thất vọng

ES11

Tôi luôn cảm thấy bất lực và mệt mỏi (*)

ES12

Tôi dễ bị kích động, lôi kéo (*)

ES13

Tôi có thể tự động viên bản thân, tự đứng dậy sau vấp ngã

ES14

Tôi luôn giữ được bình tĩnh trong những tình huống cấp bách

ES15

Tôi thực sự cảm thấy cần người khác nếu tôi ở một mình khi lo sợ

ES16

Trong thời gian qua, tôi đã làm một số điều khá ngu ngốc (*)

ES17

Khi đối xử với người khác, tôi luôn sợ bị mắc lỗi (*)

ES18

Tôi chưa bao giờ cảm thấy thực sự vui sướng (*)

 

Tính cách ĐỒNG THUẬN ( Agreeableness - A) 

A1

Tôi lịch sự và luôn biết tôn trọng người khác

A2

Tôi thường hay tranh cãi với người khác (*)

A3

Một số người cho rằng tôi ích kỷ và tự cao tự đại (*)

A4

Tôi thích việc hợp tác với người khác

A5

Tôi hay nghi ngờ ý định của người khác (*)

A6

Tôi tin rằng hầu hết mọi người sẽ lợi dụng bạn nếu họ có dịp (*)

A7

Tôi được nhiều người xung quanh quí mến

A8

Một số người nghĩ rằng tôi lạnh lùng và tính toán (*)

A9

Tôi là người thực tế, không đa cảm (*)

A10

Tôi biết quan tâm, chu đáo và tử tế với mọi người

A11

Khi không thích ai, tôi sẽ thể hiện thái độ cho người đó biết (*)

A12

Nếu cần thiết, tôi sẵn sàng thao túng mọi người để có được thứ mình muốn (*)

A13

Một số người cho rằng tôi sử dụng sự tâng bốc, nịnh bợ để vượt lên (*)

A14

Tôi thông cảm với những người có điều kiện không thuận lợi bằng mình

A15

Tôi không biết cách vượt qua các quy tắc (*)

A16

Tôi luôn khiến mình là trung tâm của sự chú ý (*)

A17

Tôi có tình cảm gắn bó mạnh mẽ với bạn bè của mình

A18

Tôi không quá xấu hổ nếu mọi người chế giễu và trêu chọc tôi

 

Tính cách HƯỚNG NGOẠI ( Extraversion - E) 

E1

Tôi luôn thích có nhiều người ở xung quanh mình

E2

Tôi dễ tươi cười và thoải mái với mọi người

E3

Nhiều người cho rằng tôi khó gần và khó kết bạn (*)

E4

Tôi thực sự thích việc trò chuyện với mọi người

E5

Tôi thích những nơi náo nhiệt, có nhiều hoạt động đang diễn ra

E6

Tôi thích làm mọi việc một mình (*)

E7

Tôi là người luôn tràn đầy năng lượng

E8

Tôi luôn vui vẻ, và hoạt bát

E9

Tôi không phải là kiểu người lạc quan về mọi thứ (*)

E10

Cuộc sống có nhịp độ nhanh, sôi động làm tôi thích thú

E11

Tôi khá nhanh nhẹn và luôn tích cực trong mọi việc

E12

Tôi thà đi theo con đường riêng một mình còn hơn là dẫn dắt những người khác (*)

E13

Tôi không thích tìm kiếm các cuộc phiên lưu (*)

E14

Tôi cảm thấy thoải mái khi có mặt của cấp trên

E15

Tôi nghĩ mình là một người thích làm từ thiện

E16

Tôi không phải là người mở đầu của các cuộc trò chuyện (*)

E17

Tôi quan tâm tới phát biểu của các nhà lãnh đạo chính trị

E18

Tôi không dám thử các món ăn mới và lạ (*)

 

Tính cách TẬN TÂM ( Conscientiousness - C)

C1

Tôi luôn giữ đồ dùng của mình gọn gàng và ngăn nắp

C2

Tôi là người có ý thức tự giác cao

C3

Nhiều người cho rằng tôi không có phương pháp làm việc tốt (*)

C4

Tôi luôn làm việc một cách tận tâm, hết mình

C5

Tôi thiết lập các mục tiêu một cách rõ ràng và từng bước thực hiện chúng

C6

Tôi thường lãng phí thời gian vào việc khác trước khi thực sự bắt tay vào công việc chính (*)

C7

Tôi làm việc rất chăm chỉ

C8

Khi đã cam kết thực hiện điều gì, tôi sẽ cố gắng hoàn thành việc đó

C9

Nhiều người cho rằng tôi không đáng tin cậy khi giao việc (*)

C10

Tôi là người làm việc năng suất và luôn hoàn thành công việc

C11

Tôi không giỏi trong cách tổ chức, sắp xếp công việc (*)

C12

Luôn làm nhiều hơn những gì mọi người mong đợi ở tôi

C13

Tôi luôn nói sự thật

C14

Tôi cảm thấy không có động lực cao để thành công (*)

C15

Tôi thường bắt người khác làm hộ phần việc của mình (*)

C16

Tôi rất khó khăn để bắt đầu công việc (*)

C17

Tôi luôn chú ý đến tận chi tiết

C18

Một khi tìm thấy cách thích hợp để làm điều gì đó, tôi sẽ kiên trì theo đuổi nó

 

Tính cách SẴN SÀNG TRẢI NGHIỆM ( Openness - O)

O1

Tôi không quan tâm tới thẩm mỹ và nghệ thuật (*)

O2

Tôi ít khi quan tâm đến việc tìm hiểu bản chất vũ trụ hay loài người (*)

O3

Một số thể loại nhạc có sức cuốn hút rất lớn đối với tôi

O4

Tôi có lượng từ vựng phong phú

O5

Tôi ít khi quan tâm đến cảm xúc hiện tại của mình (*)

O6

Tôi có những ý tưởng tuyệt vời

O7

Tôi thường tò mò về nhiều thứ khác nhau

O8

Trong công việc, tôi thường bám sát vào một cách làm duy nhất (*)

O9

Theo tôi, việc giữ đúng các nguyên tắc sống đã có quan trọng hơn sẵn sàng tiếp thu cái mới (*)

O10

Thơ ca thường không có tác động gì đối với tôi (*)

O11

Tôi thích ở những nơi quen thuộc (*)

O12

Tôi có trí tưởng tượng rất phong phú

O13

Tôi có thể nhận ra vẻ đẹp ở nhiều thứ mà nhiều người khác không nhận ra

O14

Tôi không thích các cuộc thảo luận mang tính lý thuyết hoặc ý tưởng trừu tượng (*)

O15

Tôi nghĩ thật thú vị khi tìm hiểu và phát triển những sở thích mới, công việc mới

O16

Tôi thường tránh đọc truyện và xem phim về đề tài mạo hiểm, kinh dị (*)

O17

Tôi thường đến thăm đình, đền, chùa, nhà thờ để thức tỉnh mình

O18

Tôi không thích thăm quan bảo tàng (*)

 

 

 

 

3.    Điểm đánh giá

- Loại tốt: Tất cả các tính cách đều đạt được từ 48 điểm trở lên

- Loại khá: Tất cả các tính cách đều đạt được từ 41 - 47  điểm trở lên

- Loại trung bình: Tất cả các tính cách đều đạt từ 35 - 40 điểm

- Loại trung bình yếu: có 1 tính cách đạt từ 34 điểm trở xuống

- Loại yếu: có 2 tính cách đạt từ 34 điểm trở xuống hoặc 1 tính cách cân bằng cảm xúc từ 34 điểm trở xuống.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA BIG FIVE

Big Five

Điểm yếu

Các thành tố cơ bản

Điểm tốt

(ES) Cân bằng cảm xúc

Giận dữ, lo âu, buồn rầu, không chịu được áp lực

Sự ổn định về cảm xúc, khả năng ứng phó căng thẳng

Bình tĩnh, ổn định cảm xúc, ít bị dao động

(A) Đồng thuận

Cạnh tranh, thách thức, không hợp tác,

Khả năng hợp tác, đáng tin cậy, nhân hậu, vị tha, khiêm nhường

Tốt bụng, thông cảm, dễ hợp tác, dễ chia sẻ, quan tâm

(E) Hướng ngoại

Trầm lặng, dặt dè, kín đáo, thu mình

Sự cởi mở, quảng giao, tự khẳng định, tích cực hoạt động, xúc cảm tích cực 

Dễ gần, thân thiện, quảng giao, năng động, thích tham gia hoạt động XH

(C) Tận tâm

Dễ dãi, cẩu thả, thiếu nhiệt tình, thiếu ý chí

Ý chí, năng lực, tính ngăn nắp, tính cẩn trọng, kỷ luật

Đáng tin cậy, làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm, cẩn thận

(O) Sẵn sàng trải nghiệm

Thực tế, tuân thủ, thích làm theo lối mòn

Trí tưởng tượng, óc thẩm mỹ, sức sáng tạo, giá trị

Giàu trí tưởng tượng, nhạy cảm thẩm mỹ, tò mò, ham hiểu biết

---------------------------------------------

Nguồn: Phạm Đình Tuyển; Phát triển năng lực khởi nghiệp cho SV trong lĩnh vực XD tại Việt Nam; NXB Xây Dựng, năm 2023.